fbpx
Tỷ lệ nhấp (Clickthrough Rate=CTR)

Những số liệu phân tích khi thực hiên Email Marketing

Trong thời gian thực hiện một chiến dịch Marketing bạn cần thống kê những số liệu phân tích trong một khoảng thời gian nhất định để đưa ra định hướng tiếp theo thúc đẩy chiến dịch đó nhằm tạo ra 1 chiến dịch Marketing tốt nhất. Sau đây là những loại số liệu bạn “không thể không”phân tích khi thực hiện Email Marketing:

1. Tỷ lệ nhấp (Clickthrough Rate=CTR)

Tỷ lệ nhấp (Clickthrough Rate=CTR)
Tỷ lệ nhấp (Clickthrough Rate=CTR)
  • Là tỷ lệ người nhận email đã nhấp một hoặc nhiều lần vào liên kết có trong một email.
  • Được tính theo: (Tổng số lần nhấp /Số lượng email được gửi) * 100 .
  • Ví dụ: (500 lần nhấp/ 10.000 email )*100= 5%  tỷ lệ nhấp

Tỷ lệ nhấp (CTR) cũng là câu trả lời đầu tiên bạn nhận được khi bạn hỏi một nhà tiếp thị vềcác số liệu họ đang theo dõi. Bạn có thể theo dõi CTR thay đổi theo thời gian. CTR cũng thường được sử dụng để xác định kết quả của các thử nghiệm A / B, vì các thử nghiệm này thường được thiết kế với mục đích tìm ra các cách mới để có được nhiều nhấp chuột hơn trong email của bạn. Tỷ lệ nhấp là một số liệu rất quan trọng đối với tất cả các nhà tiếp thị email cần theo dõi, vì nó cho bạn cái nhìn trực tiếp về số lượng người trong danh sách của bạn đang tham gia với nội dung của bạn và quan tâm đến việc tìm hiểu thêm về thương hiệu hoặc ưu đãi của bạn

2. Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)

Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)
Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)
  • Tỷ lệ người nhận email đã nhấp vào liên kết trong email và hoàn thành một hành động mong muốn, chẳng hạn như điền vào biểu mẫu tạo khách hàng tiềm năng hoặc mua sản phẩm.
  • Được tính bằng :(Tổng số người đã hoàn thành hành động mong muốn/Tổng số email đã gửi)*100.
  • Ví dụ: (700 người đã hoàn thành hành động mong muốn/ 10.000 email đã gửi) *100= 7% tỷ lệ chuyển đổi

Sau khi người nhận email đã nhấp qua email của bạn, mục tiêu tiếp theo thường là khiến họ chuyển đổi theo đề nghị của bạn – nói cách khác, thực hiện hành động mà email của bạn đã yêu cầu họ thực hiện. Vì định nghĩa về chuyển đổi của bạn được gắn trực tiếp với lời gọi hành động trong email của bạn và lời gọi hành động của bạn phải được gắn trực tiếp với mục tiêu chung của tiếp thị qua email của bạn, tỷ lệ chuyển đổi là một trong những số liệu quan trọng nhất cho xác định mức độ bạn đạt được mục tiêu của mình.

3. Tỷ lệ thoát (Bounce Rate)

Tỷ lệ thoát (Bounce Rate)
Tỷ lệ thoát (Bounce Rate)
  • Tỷ lệ thoát là tỷ lệ phần trăm trong tổng số email bạn gửi không thể gửi thành công đến hộp thư của người nhận.
  • Được tính băng : (Tổng số email không được gửi thành công/ Tổng số email gửi)*100= Tỷ lệ thoát.
  • Ví dụ: (75 email không gửi được/ 10.000 email )*100= 0,75% tỷ lệ thoát

Có 2 loại tỷ lệ thoát đó là: “hard” bounce và “soft” bounce

  • Hard-bounce: là những email không hề tồn tại, những địa chỉ email bị sai hay đã bị khóa.
  • Soft-bouce: là những địa chỉ email có hòm thư (dung lượng lưu trữ) bị đầy hoặc những địa chỉ email từ chối nhận email từ các server gửi email hàng loạt (thường gặp ở các email công ty được kỹ thuật fix riêng), người nhận tại thời điểm đó không thể nhận được email.

4. Tốc độ tăng trưởng (List Growth Rate)

Tốc độ tăng trưởng (List Growth Rate)
Tốc độ tăng trưởng (List Growth Rate)
  • Được hiểu là: Tốc độ số lượng người nhận email của bạn đang tăng lên
  • Được tính theo:{[(Số lương người đăng kí) -( Sốlượng người từ chối nhận email và khiếu nại email )]/ Tổng số email gửi đi}* 100.
  • Vi dụ: {[(500 người đăng kí) – (100 người từ chối nhận email và khiếu nại)]/10.000 email gửi đi}*100= 4% tốc độ tăng trưởng

Ngoài các số liệu từ kêu gọi hành động ( Tỷ lệ nhấp, Tỷ lệ chuyển đổi) bạn cần phải đo được tốc độ tăng trưởng của hành động đăng kí nhận email. Tất nhiên bạn luôn muốn tốc độ tăng trưởng chứ chẳng thể nào muốn nó thấp , thậm chí để tốc độ tăng trưởng âm thì đố là điều nguy cấp đấy nhé!!!

5. Lợi tức đầu tư (Return On Investment =ROI)

Lợi tức đầu tư (Return On Investment =ROI)
Lợi tức đầu tư (Return On Investment =ROI)
  • Là lợi tức đầu tư tổng thể cho các chiến dịch email của bạn. Nói cách khác, tổng doanh thu chia cho tổng chi tiêu
  • Được tính: (Doanh thu – Số tiền đã đầu tư)/ sốtiền đã đầu t]*100 = ROI.
  • Ví dụ: [(1.000 đô la thu đươc- 100 đô la đầu tư)/100 đô la đầu t]*100 = hoàn 900% vốn cho nhà đầu tư chiến dịch

Lưu ý: Đây là công thức cơ bản nhất để tính ROI – nhưng có một số cách để tiếp cận tính toán ROI của các chiến dịch email của bạn. Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp của bạn, bạn có thể thích một cách khác.)

Read More

Ý tưởng làm mới các chiến dịch gửi Email Marketing

Nếu bạn đã thực hiện nhiều chiến dịch Email Marketing nhưng chưa thực sự hiệu quả và đang lo lắng vì sợ những chiến dịch tương tự được áp dụng nhiều lần sẽ khiến khách hàng nhàm chán, hiệu quả của các chiến dịch sẽ đi xuống.

Vậy làm sao để làm mới những chiến dịch gửi Email Marketing của mình. Những ý tưởng gì có thể áp dụng mà không tốn nhiều thời gian và chi phí? Sau đây Linkleads xin tổng hợp ý kiến của các chuyên gia Marketing trên thế giới về những ý tưởng đơn giản nhưng có tác dụng cải thiện hiệu quả của chiến dịch triển khai kế hoạch gửi Email Marketing.

Làm sạch lại các nội dung Email Marketing

Sau các yếu tố tiêu đề Email Marketing, mẫu template, bố cục Email thì nội dung là yếu tố tiếp theo mà khách hàng sẽ chú ý. Để làm mới cho chiến dịch Email Marketing thì bạn cần phải làm mới từ chính nội dung Email bạn sẽ gửi đi. Các yếu tố mà bạn cần xem xét lại trong nội dung đó là: Sự phù hợp, giọng văn, tính minh bạch, rõ ràng, ngắn gọn. Hãy tiến hành các phân khúc khách hàng rõ ràng và thực hiện theo đúng quy trình gửi Email với phân khúc đó. Tuy nhiên cũng có trường hợp một nội dung đã phù hợp với khách hàng ở thời điểm này lại không còn phù hợp với khách hàng ở thời điểm khác nữa. Ví dụ bạn đã gửi Email Marketing về mặt hàng tivi và khách hàng đã mua sản phẩm này, chắc chắn cái mà họ quan tâm là những Email về các thông tin bảo hành, những vấn đề thường gặp trong quá trình sử dụng tivi chứ không còn quan tâm đến các chương trình khuyến mại, ưu đãi nữa.

Hồi sinh dòng tiêu đề Email Marketing

Dòng tiêu đề vô cùng quan trọng của nội dung Email Marketing. Đó là điểm giúp bạn giao tiếp với người nhận mail đầu tiên, là đặc điểm để người nhận quyết định có đọc Email của bạn hay không. Vì vậy trong các ý tưởng làm mới nội dung Email Marketing thì tiêu đề Email là yếu tố đầu tiên cần được quan tâm. Nói cách khác, dòng tiêu đề nên nói với khách hàng điểm mấu chốt của Email và khuyến khích họ mở nó ngay lập tức.

Ngoài ra dòng tiêu đề Email bạn cần lưu ý để đọc trọn vẹn trên các thiết bị di động. Vì theo thống kê hiện nay có đến 53% người dùng check Email trên các thiết bị di động. Dòng tiêu đề không nên vượt quá 50 ký tự. Bạn có thể áp dụng các từ mang tính cấp bách như:”Cơ hội cuối cùng”, ”Chỉ bây giờ”.. để hối thúc khách hàng mở mail nhanh hơn.

Thêm các nút truyền thông xã hội trong kế hoạch gửi Email Marketing

Sức mạnh của mạng xã hội ngày càng mạnh mẽ, thậm chí ngoài sức tưởng tượng của những Marketers nên bạn cần chú ý và tối ưu hóa các tính năng của nó mang lại.

Trong chiến dịch gửi Email Marketing nên tạo thêm các nút truyền thông xã hội để có thể tiếp cận khách hàng trên nhieefu kênh khác nhau. Nhờ đó có thể tạo ra hiệu quả quảng bá, tiếp thị cho thương hiệu và sản phẩm của bạn tốt hơn, mang lại nhiều cơ hội hơn.

Thay đổi Template

Bạn có thể giữ một mẫu template quen thuộc để khách hàng có thể cảm nhận được sự gần gũi liên quan đến màu sắc, logo và bộ nhận diện thương hiệu. Template nên liên quan đến nội dung mà bạn trình bày trong Email. Ngoài logo thương hiệu nên có thêm những hình ảnh sáng tạo, tạo sự mới mẻ, thu hút cho người nhận.

Email Marketing Template của CGV tương đối đẹp mắt
Email Marketing Template của CGV tương đối đẹp mắt

Trên đây là những chia sẻ giúp bạn thuần thục hơn với chiến dịch Email Marketing của mình! Chúc các bạn thành công và đừng quên chia sể bài viết này

Read More

13 điều nên, không nên làm để có cách viết Email thành công

13 điều nên, không nên làm để có cách viết Email Marketing thành công

Email Marketing là một công cụ hữu hiệu để tiếp cận khách hàng tiềm năng và chăm sóc khách hàng tiềm năng trong suốt Hành trình khách hàng (buyer’s journey). Hãy cùng A23.vn tận dụng những lợi ích của Email Marketing với sự trợ giúp của 13 checklist dưới đây nhằm xây dựng cách viết Email Marketing thành công nhé.

13 điều nên, không nên làm để có cách viết Email thành công
13 điều nên, không nên làm để có cách viết Email thành công

1. Lựa chọn đúng đối tượng khách hàng mục tiêu:

Nếu bạn có những danh sách Email với tỉ lệ quan tâm thấp thì hãy dừng việc gửi email cho họ. Mỗi lần gửi email đến một danh sách mà có tỉ lệ mở và phản hồi thấp, bạn lại mất đi những cơ hội kết nối với khách hàng tiềm năng khác và tổn hại danh tiếng tên miền của bạn.

Monaghan đã nóirằng : “Bạn là những gì bạn ăn, và cũng là những gì bạn marketing”. Hãy thử đặt mình vào địa vị một người nhận được hàng tá Email từ những thương hiệu mà bạn không thích thú. Bạn sẽ làm gì trong trường hợp này? Xóa và đánh dấu spam phải không?

Vì thế, hãy đối xử với khách hàng như cách mà bạn muốn được đối xử.  Thay vì “thả bom” hàng loạt địa chỉ email, bạn nen nhắm đúng đối tượng khách hàng mục tiêu để đạt hiệu quả cao.

2. Đặt ra mục tiêu trước khi gửi mail

Nếu bạn không có các mục tiêu cụ thể khi gửi Email, khách hàng cũng sẽ không biết họ nhận mail của bạn để làm gì. Một khi bạn xác định được mục tiêu của mình thì bạn mới có thể gửi mail thành công và xây dựng khách hàng phù hợp.

Các mục tiêu gửi Email có thể bao gồm: thu thập thêm thông tin khách hàng để bổ sung vào cơ sở dữ liệu. Đổi lại bạn tặng họ voucher khuyến mãi mua hàng trực tuyến trên website chẳng hạn.

Tips: Bạn nên thêm vào các CTA (kêu gọi hành động) để kêu gọi khách hàng hành động cũng như các link dẫn về trang web để khách hàng mua sản phẩm.

3. Cá nhân hóa Email:

Cho đến giờ, cá nhân hóa Email Marketing vẫn là một cách viết Email quảng cáo hiệu quả. Một cuộc khảo sát từ năm 2018 đã chỉ ra rằng các Email gọi tên của người gửi trong dòng chủ đề có tỉ lệ click nhiều hơn so với những email không có.

Đọc thêm: Hướng dẫn soạn Email, thiết kế và chọn mẫu Email Marketing hiệu quả

Khi soạn thảo các Email cá nhân hóa, hãy gọi tên người nhận hoặc công ty của họ một cách trìu mến nhưng đừng quá thân mật kẻo họ sẽ thấy đường đột. Hãy kiểm tra thiết lập Email và cơ sở dữ liệu cẩn thận trước khi gửi vì sẽ rất mất lịch sự nếu bạn điền nhầm tên người nhận.

4. Gửi email từ tài khoản cá nhân.

Hãy dừng việc gửi Email tự động kiểu “vui lòng không reply lại Email”, khách hàng không thể tương tác nếu họ muốn hỏi thêm thông tin. Thay vào đó, hãy gửi mail bằng tài khoản Email cá nhân. Cách này giúp Email càng trông có vẻ cá nhân hóa và thân thiện hơn dẫn đến tỉ lệ mở Email cao hơn.

5. Thử nghiệm gửi email vào các ngày khác nhau trong tuần

Đừng gửi Email vào ngày Thứ Ba. Thứ Ba, Thứ Tư và Thứ Năm là những ngày mọi người thường gửi Email nhiều nhất nhưng cũng dễ bị bão hòa với các Email khác nhất. Nếu bạn muốn người nhận mở Email của mình, hãy gửi vào Thứ Hai và Thứ Sáu. Đừng ngại gửi Email vào cuối tuần bởi email có CTAs đạt hiệu quả cao vào thứ Bảy.

Hãy thử những khung giờ gửi Email mới giúp giảm tải Email cho khách hàng, đặc biệt là vào Thứ Ba và Thứ Năm. Bởi hầu hết các doanh nghiệp đều gửi Email vào những ngày này trong tuần.

6. Tiếp tục liên lạc với địa chỉ email mà người nhận nhập vào biểu mẫu thay vì Email mà bạn có trong cơ sở dữ liệu.

Khi ai đó điền thông tin vào biểu mẫu và cung cấp địa chỉ Email của bạn, tỉ lệ tương tác của họ thường cao hơn nhiều so với những người mà bạn chỉ có thông tin của họ trong cơ sở dữ liệu. Đó là bởi vì họ muốn nhận thông tin, tham gia sự kiện của bạn. Đây cũng là bằng chứng cho hiệu quả của phương pháp Inbound Marketing đối với những các nhà làm Email Marketing.

7. Hãy loại bỏ những người đăng ký email mà không có chút tương tác nào để tránh bị coi là “Email xám”.

Bạn có thể đang gửi rất nhiều Email spam mà không biết bởi định nghĩa spam đã thay đổi. Email xám (Greymail) là các loại email được gửi hàng loạt cho người nhận đã cung cấp thông tin của họ nhưng không hề mở mail. Tỷ lệ tương tác với email sẽ giảm mạnh nếu người nhận không mở Email đầu tiên của bạn. Vì thế nếu họ còn không thèm mở Email chào mừng thì khả năng là họ sẽ không bao giờ mở những Email tiếp theo.

Hãy dừng ngay việc gửi Email Xám, và tự hiểu những gì họ muốn nói với bạn qua hành động không mở Email. Hãy bắt đầu loại trừ những Email không có chút tương tác nào. Bằng cách này, tỉ lệ mở mail sẽ gia tăng và bạn có nhiều cơ hội để tiếp cận những khách hàng tiềm năng khác hơn.

8. Nếu mọi người hủy đăng ký, đừng lo quá.

Bạn không thể làm hài lòng tất cả mọi người vì thế những người không còn quan tâm đến nội dung Email của bạn nữa sẽ hủy đăng ký. Đối với những khách hàng này, cho dù họ không đánh dấu bạn là spam thì cũng đã xếp Email của bạn vào mục Thư rác. Có thể bạn chưa tìm ra được cách viết Email hay. 

Tuy nhiên đừng lo lắng, nếu khách hàng ngừng đăng ký, hãy cố gắng xác định nguyên nhân ẩn sâu trong đó là gì. Hãy xem xét việc loại bỏ Email của những người không quan tâm hoặc gửi ít Email hơn cho những người này.

9. Nếu mọi người ngừng mở email, hãy điều tra nhanh gọn nguyên nhân đằng sau là gì

Nếu tỉ lệ mở Email đang giảm, có nghĩa là bạn đang không đáp ứng được kỳ vọng của người nhận và bạn nên chuẩn bị cho kết quả tồi tệ hơn. Đây là dấu hiệu hàng đầu của spam và khả năng hủy đăng ký, và bạn nên ngay lập tức loại bỏ những Email đăng ký này để thể hiện cho nhà cung cấp dịch vụ Email thấy bạn có phản ứng lại với người nhận mail . Sau đó hãy thử gửi các loại Email khác nhau để xem liệu bạn có thể cải thiện tỉ lệ mở mail hay không.

10. Nếu mọi người đánh dấu bạn là spam, ngay lập tức dừng gửi email và đi tìm nguyên nhân là gì.

Nếu bạn đang bị đánh dấu là spam thì danh tiếng tên miền của bạn sẽ bị tổn hại và bạn có thể bị liệt vào danh sách đen của các nhà cung cấp dịch vụ Email. Cho dù nguyên nhân mọi người đánh dấu bạn spam là gì thì hãy ngay lập tức dừng việc gửi Email hay gửi ít đi cho đến khi bạn tìm ra giải pháp.

Nếu bạn không bị đánh dấu spam hay hủy đăng ký nhận Email, không có nghĩa là bạn đang thành công – các Email có thể đã bị chuyển vào file rác lâu rồi.

11. Nếu bạn muốn biết nhiều hơn về Email Marketing, hãy tham gia các khóa học.

Các khóa học về Email Marketing có mặt ở mọi nơi, online, offline, hội thảo cho đến các khóa học ngắn hạn. Kiến thức về lĩnh vực mà bạn đang theo đuổi không bao giờ là thừa. Qua các khóa học này bạn sẽ giúp bạn củng cố nền tảng kiến thức nếu bạn mới chập chững vào nghề. Bên cạnh đó, bạn cũng có cơ hội giao lưu với những người cùng nghành để học hỏi và mở rộng mối quan hệ.

12. Hãy thận trọng khi chủ đề Email:

Không nên viết những chủ đề Email kiểu clickbait. (Click-bait thường để chỉ những bài viết khơi gợi sự tò mò để người dùng click vào và sẽ được chuyển đến những nội dung không thực sự cung cấp nhiều thông tin cho người xem). Sử dụng tiêu đề clickbait giật tít có thể khiến tỉ lệ mở mail của bạn bị suy giảm trầm trọng. Bởi nếu mọi người nhận ra nội dung Email không liên quan đến tiêu đề, họ sẽ cảm thấy khó chịu và không muốn mở Email tiếp theo của bạn. Đây không còn là cách viết Email Marketing hiệu quả nữa. 

Để nhận được kết quả tốt nhất, hãy tùy chỉnh, cá nhân hóa các chủ đề Email và thử dùng các icon. Tips: hãy đọc thành tiếng chủ đề mà bạn định gửi. Nếu nhận được Email như vậy, bạn có muốn mở không?

13. Hãy nhớ rằng: Email Marketing vẫn đang rất hiệu quả.

Hiện nay, tỷ lệ mở Email Marketing  và tương tác với người gửi đang càng ngày càng giảm dần. Nhưng đừng lo vì Email Marketing vẫn còn rất hiệu quả. Sử dụng Email Marketing trở nên cạnh tranh hơn thôi. Vì thế, để mọi người chú ý đến Email của bạn, hãy viết ra những Email ấn tượng và hữu ích cho người nhận.

Bạn vừa đọc bài 13 điều nên và không nên làm để có cách viết Email Marketing thành công. Tìm hiểu thêm về dịch vụ Email Marketing cao cấp của A23 để đưa ra lựa chọn sáng suốt nhất cho các chiến dịch Email Marketing sắp tới nhé!

Read More

Kinh nghiệm thiết kế mẫu Email Marketing hiệu quả, độc đáo

Kinh nghiệm thiết kế Email Marketing hiệu quả, độc đáo

Là một Marketer, chắc chắn rằng điều bạn mong muốn ở một kế hoạch Email Marketing là việc thiết kế Email Marketing hiệu quả một cách chuyên nghiệp và có thể chèn thêm được thông tin khác khi cần thiết.

Để đảm bảo việc thu được kết quả tốt từ các chương trình Email Marketing, bạn cần hiểu rõ những cách thức cấu tạo nên một mẫu thiết kế Email Marketing nhằm mục đích tối ưu hóa sự tương tác giữa chúng và người nhận trong khi vẫn giữ được hình ảnh thương hiệu của công ty.

Dưới đây là một vài lời khuyên của đội ngũ các chuyên gia Marketing đến từ DTH Software – Nhà cung cấp dịch vụ phần mềm Marketing chuyên nghiệp nhằm giúp bạn tạo ra những mẫu thiết kế Email Marketing chuyên nghiệp nhất.

1. Database thô

Đây là số lượng Database mà bạn có thể thu thập từ nhiều nguồn như: từ website, từ các buổi event, các buổi hội thảo hoặc bạn có thể mua từ một nguồn tin cậy nào đó. Điều quan trọng là Database này phải có đầy đủ ba thông tin quan trọng nhất: Họ tên, Số điện thoại, Email và phải thực sự là đối tượng khách hàng mà bạn muốn hướng đến và các đối tượng này phải đang hoặc sẽ có nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của bạn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với quá trình tạo và thiết kế Email Marketing của các chiến dịch Marketing Online

Kinh nghiệm thiết kế mẫu Email Marketing hiệu quả, độc đáo
Kinh nghiệm thiết kế mẫu Email Marketing hiệu quả, độc đáo

2. Xây dựng cấu trúc Email dựa trên bảng (table)

Việc sử dụng bảng (table) không phải là xu hướng thiết kế web mới nhất, nhưng chúng được xem là cách tốt nhất hình thành nên cấu trúc của một Email.
Một số người có thể click vào hình ảnh còn số khác thì không, do đó khi có hình ảnh, bạn có thể biến chúng thành link tới phần còn lại của bài viết trên trang web.

3. Chia sẻ thông tin

Một khi Email đã nằm ngay trước mắt người nhận, hãy tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phép họ có thể chia sẻ thông tin này cho bạn bè và người thân ngay lập tức.

4. Tỉ lệ giữa chữ và hình ảnh trong thiết kế Email Marketing chuẩn

Để tránh bị coi là spam Email và Email bị rơi vào hộp thư rác, tỉ lệ giữa chữ và hình ảnh nên là 60% : 40%, với ít nhất 3 hình trên một trang.

Tham khảo: Cách áp dụng Email Marketing trong kinh doanh siêu thị.

5. Kích cỡ chữ trong Email

Nếu bạn chọn kích cỡ chữ quá lớn, khả năng rơi vào hộp thư rác sẽ rất lớn.

6. Từ ngữ được xem là spam

Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ gửi Email lớn (ESP) đều sử dụng công cụ kiểm tra spam trong đó có chỉ định những từ ngữ được liệt vào spam. Tuy nhiên chỉ khi gửi thử, bạn mới biết được Email sẽ nằm trong hộp thư đến hay trong hộp thư rác. Vì vậy, hãy tiến hành chạy thử nghiệm chiến dịch sau khi thiết kế Email Marketing

7. Tạo các Email HTML chuyên nghiệp

  • Nội dung là 1 trang web, có hình ảnh, bố cục, màu sắc.
  • Có nhiều mẫu Email có sẵn cho bạn lựa chọn.
  • Tự tạo trang HTML mang phong cách của riêng bạn.

8. Sử dụng công cụ thiết kế Email Marketing

Sau khi có được Database chuẩn, bạn cũng có thể bắt đầu sử dụng phần mềm thiết kế Email Marketing để rút ngắn thời gian cho chiến dịch. Tuy nhiên, Linkleads khuyên bạn: đừng cố gắng tìm những phần mềm thiết kế Email Marketing miễn phí hoặc phần mềm lậu, bởi nó bị hạn chế rất nhiều tính năng và gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình xây dựng, thiết kế Email Marketing. Hãy tìm đến những nhà cung cấp phần mềm thiết kế Email Marketing có uy tín trên thị trường

Trước khi đi vào chi tiết mẫu thiết kế Email Marketing chào hàng, chúng ta cùng điểm qua 8 yếu tố quan trọng bên trên. Hi vọng bài viết hữu ích đối với hoạt động Email Marketing của bạn.

Chúc các bạn thành công!

Read More

5 bí quyết thiết kế một tiêu đề Email Marketing hiệu quả

Kỹ năng viết tiêu đề Email Marketing hiệu quả trong chiến dịch Email Marketing rất quan trọng. Vì một tiêu đề hiệu quả có thể làm tăng tỉ lệ đọc Email từ 30% đến 50%. Do đó, để thiết kế được một tiêu đề Email Marketing hấp dẫn khách hàng, bạn hãy tham khảo 5 lưu ý dưới đây:

1. Tiêu đề Email Marketing ngắn gọn, xúc tích và hấp dẫn 

Hãy cố gắng viết tiêu đề Email Marketing dưới 50 ký tự, kể cả chữ và các khoảng trắng vì hầu hết Email của khách hàng chỉ hiển thị được tối đa 50 ký tự. Nghiên cứu của ReturnPath.net cho thấy các Email có dòng tiêu đề dưới 49 ký tự hoặc ít hơn thường đạt tỷ lệ mở là 12.5%, nhiều hơn so với các Email có tiêu đề trên 50 ký tự. Một ví dụ khá thú vị về tiêu đề Email Marketing: “Bạn muốn kẻ trộm bớt quan tâm đến gia đình bạn ?”. Tiêu đề này rất ngắn gọn mà vẫn gây tò mò và kích thích sự chú ý từ phía khách hàng. Do vậy cần ưu tiên số 1 là đặt tiêu đề Email Marketing ngắn gọn và hấp dẫn.

5 bí quyết thiết kế một tiêu đề Email Marketing hiệu quả
Tiêu đề Email Marketing dưới 50 ký tự đạt tỷ lệ mở cao hơn

2. Tiêu đề Email Marketing rõ ràng, cụ thể

Một dòng tiêu đề chung chung không rõ ràng, tối nghĩa sẽ gây khó hiểu cho người đọc. Thậm chí người đọc có thể không đọc hết nội dung mà đánh dấu Email của bạn vào hòm thư Spam. Chẳng hạn: “Hướng dẫn sử dụng Email Marketing số 6/2019″. Dòng tiêu đề Email Marketing này sẽ không giúp ích cho người đọc vì nó chẳng thú vị và cũng chẳng hấp dẫn, vì thế người nhận Email cũng chẳng có lý do gì để mở thư. Ta có thể sửa lại tiêu đề trên với cách viết rõ ràng, cụ thể hơn: “Hướng dẫn 6/2019: Làm sao để gửi Email vào inbox”. Bạn thấy không, tiêu đề vô cùng rõ ràng, dễ hiểu này có phải sẽ khiến Email Marketing của bạn hấp dẫn khách hàng hơn hẳn tiêu đề ban đầu không nào?

3. Cá nhân hóa tiêu đề Email Marketing

5 bí quyết thiết kế một tiêu đề Email Marketing hiệu quả

Cá nhân hóa tiêu đề Email Marketing bằng cách thêm tên người nhận

Đa số mọi người đều rất thích được nhắc đến tên của mình, do vậy việc thêm tên người nhận vào tiêu đề Email Marketing sẽ khiến khách hàng có cảm giác như có mối liên hệ từ trước. Vì thế bạn hãy gắn vào dòng tiêu đề Email Marketing tên khách hàng mục tiêu của bạn. Ví dụ như: “ anh Nhật Minh, chúng tôi muốn thực sự chia sẻ điều này…”

4. Tiêu đề Email Marketing chân thực

5 bí quyết thiết kế một tiêu đề Email Marketing hiệu quả

Tiêu đề Email Marketing cần có tính chân thực

Đừng cố gắng để ép khách hàng mở Email của bạn bằng những lời hứa giả dối. Việc viết tiêu đề Email Marketing hấp dẫn một đằng nhưng nội dung Email một nẻo sẽ làm khách hàng tức giận và hủy đăng ký Email từ bạn.

5. Tiêu đề Email Marketing với các con số kỳ diệu

Với những Email mang tính thống kê, liệt kê, bạn nên thêm các con số vào tiêu đề Email. Ví dụ: “Tăng tỉ lệ mở bán lên 50% so với hiện nay” hay “Làm thế nào để tăng tỉ lệ mở bán” “10 lời khuyên để có tiêu đề Email Marketing ấn tượng” hay “Một số lời khuyên để có tiêu đề …”

Một điều nữa bạn cần lưu ý đó chính là khi nào nên đặt tiêu đề Email Marketing. Bạn cứ tưởng tượng nếu phải đặt tiêu đề mà chưa thấy tổng thể bài viết thì sẽ gặp vấn đề gì? Rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ gửi Email Marketing chuyên nghiệp khuyên nên viết tiêu đề Email Marketing ban đầu khi tạo chiến dịch gửi thư. Nhưng cách tối ưu nhất là bạn nên viết tiêu đề sau khi đã soạn xong nội dung thư. Vì khi đó bạn đã có cái nhìn tổng thể về tất cả các yếu tố tạo nên nội dung thư. Từ đó có thể tìm điểm nhấn cho dòng tiêu đề Email. Vì vậy để đặt tiêu đề Email hay, bạn hãy đọc lại nội dung và chọn phần thu hút để khuyến khích người đọc mở Email Marketing của bạn.

Qua bài viết trên, chắc hẳn bạn sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm để viết tiêu đề Email Marketing đủ hấp dẫn, đủ mê hoặc người đọc. A23.vn chúc bạn sẽ tạo cho mình những tiêu đề Email ấn tượng, chất lượng để thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng cho chiến dịch Email Marketing của mình.

Read More

Ý tưởng làm mới các chiến dịch gửi Email Marketing

Nếu bạn đã thực hiện nhiều chiến dịch gửi Email Marketing nhưng chưa thực sự hiệu quả và đang lo lắng vì sợ những chiến dịch tương tự được áp dụng nhiều lần sẽ khiến khách hàng nhàm chán, hiệu quả của các chiến dịch sẽ đi xuống. Vậy làm sao để làm mới những chiến dịch gửi Email Marketing của mình. Những ý tưởng gì có thể áp dụng mà không tốn nhiều thời gian và chi phí? Sau đây, A23 xin tổng hợp ý kiến của các chuyên gia Marketing trên thế giới về những ý tưởng đơn giản nhưng có tác dụng cải thiện hiệu quả của chiến dịch triển khai kế hoạch gửi Email Marketing.

1. Làm sạch lại nội dung Email Marketing

làm sạch nội dung email

Sau các yếu tố tiêu đề Email Marketing, mẫu template, bố cục Email thì nội dung là yếu tố tiếp theo mà khách hàng sẽ chú ý. Để làm mới cho chiến dịch gửi Email Marketing thì cần phải làm mới nội dung trong đó. Các yếu tố mà bạn cần xem xét lại trong nội dung đó là : sự phù hợp, giọng điệu giao tiếp, sự rõ ràng, sự ngắn gọn. Hãy tiến hành phân khúc khách hàng rõ ràng và thực hiện theo đúng quy trình gửi Email Marketing với phân khúc đó.
Tuy nhiên, cũng có trường hợp một nội dung đã phù hợp với khách hàng ở thời điểm này có thể không còn phù hợp với khách hàng ở thời điểm khác. Ví dụ bạn đã gửi Email Marketing về mặt hàng TV và khách hàng đã mua sản phẩm này, chắc chắn cái mà họ quan tâm là những Email về các thông tin bảo hành, những vấn đề thường gặp khi sử dụng tivi chứ không quan tâm đến các chương trình khuyến mãi, giảm giá nữa.

2. Hồi sinh dòng tiêu đề Email Marketing

Dòng tiêu đề vô cùng quan trọng của nội dung Email Marketing. Là điểm giao tiếp với người nhận đầu tiên, là đặc điểm để người nhận quyết định có đọc Email của bạn hay không. Vì vậy trong các ý tưởng làm mới nội dung Email Marketing thì tiêu đề Email Marketing là yếu tố đầu tiên cần được quan tâm. Nói cách khác, dòng tiêu đề nên nói với khách hàng điểm mấu chốt của Email và khuyến khích họ mở nó ngay lập tức.
Ngoài ra dòng tiêu đề Email bạn cần lưu ý để đọc trọn vẹn trên các thiết bị di động. Vì theo thống kê hiện nay có đến 53 % người dùng check Email trên các thiết bị di động. Dòng tiêu đề không vượt quá 50 ký tự Bạn có thể áp dụng các từ mang tính cấp bách như” Cơ hội cuối cùng ” hay ” Chỉ bây giờ” để hối thúc khách hàng mở mail nhanh hơn

3. Thêm các nút truyền thông xã hội trong kế hoạch gửi Email Marketing.

social media marketing

Sức mạnh của mạng xã hội ngày càng mạnh mẽ, thậm chí ngoài sức tưởng tượng của những Marketers nên bạn phải chú ý và tối ưu hóa các tính năng của nó mang lại
Trong chiến dịch gửi Email Marketing nên tạo thêm các nút truyền thông xã hội để có thể tiếp cận khách hàng trên nhiều kênh khác nhau. Có thể tạo ra hiệu quả quả bá, tiếp thị cho thương hiệu và sản phẩm của bạn tốt hơn, mang lại nhiều cơ hội hơn.

4. Thay đổi template.

email marketing template

A23.vn – nhà cung cấp dịch vụ gửi Email Marketing hàng đầu đã thành công trong số lượng các chiến dịch gửi Email Marketing khổng lồ cho các khách hàng. Bạn có thể giữ một mẫu template quen thuộc để khách hàng có thể cảm nhận được sự gần gũi lên quan đến màu sắc, logo và bộ nhận diện thương hiệu. Template nên liên quan đến đến nội dung mà bạn trình bày trong Email. Ngoài logo thương hiệu nên có thêm những hình ảnh sáng tạo và độc đáo, tạo sự mới mẻ thu hút người đọc.

Hi vọng bạn sẽ sáng tạo ra nhiều ý tưởng độc đáo hơn nữa cho các chiến dịch Email Marketing của mình.

Read More

92 thuật ngữ Email Marketing không thể không nhớ

Cùng A23.vn tổng hợp lại các thuật ngữ Email Marketing cần nhớ.

92 thuật ngữ Email Marketing không thể không nhớ
92 thuật ngữ Email Marketing không thể không nhớ

1. Above-the-fold (Trên-nếp-gấp): Là nguyên tắc thiết kế email, theo đó bạn nên đưa những nội dung quan trọng, súc tích nhất vào trong khoảng 400-450 pixel đầu tiên của email theo chiều dọc. Khi người nhận mở email, họ sẽ thấy phần nội dung đó ngay mà không cần phải cuộn chuột xuống.
2. Acceptable Spam Report Rate (Tỉ lệ báo cáo spam có thể chấp nhận): Là tỉ lệ mà tại đó nhà cung cấp dịch vụ email marketing có thể bị thông báo là spam nhưng không ảnh hưởng đến uy tín của họ. Nếu tỉ lệ đó trên 0,1 % (1 trên 1000 email) thì nhà cung cấp dịch vụ email marketing sẽ nhận được một cảnh báo.
3. Acceptance Rate (Tỉ lệ chấp nhận): Tỉ lệ phần trăm số email được các máy chủ gửi email chấp nhận. Khi một email được máy chủ email chấp nhận không có nghĩa là nó sẽ được vào mục Inbox.
4ASP (Application Service Provider – Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng): Là một tổ chức cung cấp các công cụ phần mềm dựa trên nền tảng web.
5. Auto responder (Tự phản hồi): Là một email được thiết lập để tự động gửi ngay lập tức hoặc sau một thời gian tới một người sau khi người đó đăng kí vào danh sách nhận tin của bạn. Ví dụ: email cảm ơn gửi đến khách hàng sau khi người đó đăng kí vào danh sách nhận tin.
6. Black list (Danh sách đen): Danh sách các tên miền và địa chỉ IP đã bị thông báo hoặc bị kết tội là gửi thư rác. Bạn có thể kiểm tra các black list tại địa chỉ: www.dnsstuff.com
7. Blue printed email: Email được gửi theo kế hoạch có sẵn.
8. Bonded Sender (Người gửi được đảm bảo): Là một loại bảo hiểm gửi email, nhãn của công ty được phê chuẩn dành cho các công ty email marketing. Các công ty email marketing đó sẽ đảm bảo rằng email của khách hàng được chuyển tới những ISP lớn mà các công ty đó có mối quan hệ.
9. Bounce email (Email hỏng): Là các email được gửi trở lại cho người gửi vì địa chỉ của người nhận không tồn tại hoặc hiện tại không hoạt động.
10. Bounce Rate: Tỉ lệ các email hỏng. Tỉ lệ bounce rate chấp nhận được là dưới 5%.
11. CAN-SPAM: Là từ viết tắt của cụm từ “Controlling the Assault of Non-Solicited Pornography And Marketing Act of 2003”. Đây là đạo luật đưa ra những quy định dành cho những email có mục đích thương mại, nội dung của những email đó, quyền từ chối nhận email của người nhận được email và các hình phạt nếu vi phạm đạo luật trên.
12. Call-to-Action (Kêu gọi hành động): Là phần thông điệp bạn đưa ra trong email để hướng người đọc đến các hành động cụ thể như: nhấn vào nút “Mua hàng”, “Đăng kí”, click vào một đường link …
13. Clicks Per Delivered: Là tỉ lệ phần trăm số lần nhấp chuột trên số lượng email gửi đi nhất định.
14. Clicks Per Open: Là tỉ lệ phần trăm số lần nhấp chuột trên số lần mở email.
15. CMO (Chief Marketing Officer): Giám đốc Marketing
16. Conversion Rate (Tỉ lệ chuyển đổi): Là tỉ lệ phần trăm người nhận có hành động cụ thể sau khi xem email như là truy cập vào website, gọi điện đến đặt hàng hay trả lời email … trong một chiến dịch email marketing. Đây là chỉ số quan trọng đánh giá sự thành công của chiến dịch email marketing.
17. CPT (Cost Per Thousand): Là chi phí để thuê danh sách địa chỉ email của 1000 người. Ví dụ: Chi phí bạn thuê một danh sách địa chỉ email là 250.000đ CPM, điều đó cũng có nghĩa là bạn phải chi 250đ cho một địa chỉ email.
18. CRM (Customer Relationship Management – Quản lý quan hệ khách hàng): Là một phương pháp giúp doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như: thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc… nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.
19. CSV (Comma separated value): Là một định dạng file mà mỗi trường dữ liệu của nó được ngăn cách với nhau bằng một dấu phẩy. Ví dụ: Nguyễn Văn,Minh,[email protected],Nam,35
20. CTR (Click-Through Rate): Là tỉ lệ phần trăm số lần nhấp chuột duy nhất, không trùng lặp trên số lần mở email của người nhận nhấp chuột vào một liên kết được chèn trong email.
21. Custom field (Trường tùy chỉnh): Là các trường dùng để cá nhân hóa nội dung email. Các trường tùy chỉnh này cho phép khách hàng nhập và lưu trữ các thông tin bổ sung của mỗi liên hệ như: địa chỉ, ngày sinh, thói quen mua sắm, ghi chú …
22. Data base (Cơ sở dữ liệu): Dùng để lưu trữ các bản ghi. Cơ sở dữ liệu được tổ chức thành các bảng. Các bảng được chia thành các cột và các dòng. Dữ liệu được lưu trực tiếp trong một trường (tức là một ô). Các loại cơ sở dữ liệu web phổ biến bao gồm SQL và MySQL.
23. Dedicated IP: Là địa chỉ IP mà bạn sử dụng để gửi email marketing.
24. Deliverability Rate (Tỉ lệ phân phối): Là tỉ lệ email đã gửi thành công trong tổng số các email đã được gửi đi. Khi một email đã được gửi đi thành công thì vẫn chưa thể chắc chắn rằng nó đã nằm trong inbox của người nhận.
25. Delivery speed (Tốc độ gửi mail): Cho biết phần mềm gửi email có thể gửi email nhanh tới mức nào.
26. Double opt-in (hay còn gọi là Confirmed opt-in) (Xác nhận kép): Xác nhận kép là khi một người đăng ký nhận một bản tin thông qua website, sau đó có một email xác nhận được gửi cho người đó; người đó chỉ được thêm vào danh sách nhận tin nếu người đó xác nhận địa chỉ email của mình và mong muốn nhận bản tin. Thông thường người đó sẽ phải click vào một đường link trong email hoặc phản hồi lại email. Dùng xác nhận kép sẽ đem lại cho người sở hữu danh sách một danh sách sạch (không có các địa chỉ email hỏng) và ít bị phàn nàn là thư rác, mặc dù sẽ bị mất nhiều người nhận tin – những người vì lý do nào đó đã quên xác nhận lại đăng ký nhận tin của họ.
27. Email Campaign (Chiến dịch email): Là một email hoặc một loạt email được thiết kế để hoàn thành một mục tiêu marketing.
28. Email client (Chương trình đọc email): Là phần mềm mà người nhận email dùng để xem email của họ. Các phần mềm đọc email phổ biến bao gồm: Microsoft Outlook, Thunderbird và các phần mềm đọc email trên nền tảng web như: Gmail, Yahoo, Hotmail. Các chương trình đọc email khác nhau sẽ hiển thị các email html khác nhau. Điều đó có nghĩa là: Một email hiển thị tốt trên Yahoo thì chưa chắc đã hiển thị tốt trên Gmail hay MS Outlook.
29. Email Filter (Lọc email): Là kỹ thuật được sử dụng để chặn email dựa trên người gửi, tiêu đề hoặc nội dung email.
30. Email marketing: Là một hoạt động kinh doanh bằng cách gửi email đến người nhận trong một danh sách khách hàng để giới thiệu, quảng bá, cảm ơn,… nhằm khuyến khích họ mua hoặc sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn. Nhiệm vụ chính của email marketing là xây dựng mối quan hệ với khách hàng, tạo lòng tin và tăng khả năng nhận diện thương hiệu của khách hàng.
31. Email Sponsorships (Tài trợ/bảo đảm cho email): Chỉ việc mua không gian quảng cáo trong email newsletter (bản tin điện tử) hoặc tài trợ cho một hay nhiều bài viết.
32. ESP (Email Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Email Marketing.
33. False positive: Chỉ việc một email hợp pháp bị chặn bởi các bộ lọc nhận thư hoặc bị xem là thư rác.
34. Feedback loop (Vòng lặp liên hệ ngược): Trong vai trò là nhà cung cấp dịch vụ Email Marketing (ESP), bạn sẽ thiết lập Feedback loop với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Khi feedback loop đã được thiết lập, ISP sẽ liên hệ với bạn để thông báo về những ý kiến của khách hàng. Nếu feedback loop không được thiết lập, ISP có thể đưa bạn vào black list mà không cho bạn có cơ hội giải thích. Ví dụ: AQL, Juno, Netzero là các ESP có cung cấp feedback loop.
35. Hard Bounce (Hỏng cứng): Chỉ việc gửi email không thành công do địa chỉ email không tồn tại, không hợp lệ hoặc bị chặn.
36. Header email (Message header): Là phần text/code ẩn phía trên mỗi thông điệp email. Mỗi email gửi đi đều có một header.
37. Honey Pot: Là một hệ thống tài nguyên thông tin được xây dựng với mục đích giả dạng đánh lừa những kẻ sử dụng và xâm nhập bất hợp pháp, thu hút sự chú ý của chúng và không cho chúng tiếp xúc với hệ thống thật.
38. Hot lead: Khách hàng tiềm năng có khả năng cao nhất để trở thành khách hàng hiện thực.
39. House List (hay là Retention List): Đây là tài sản giá trị cho công việc email marketing của bạn. Nó là một danh sách được xây dựng một cách hợp pháp, có sự đồng ý của người nhận nên bạn có thể xây dựng nên những danh sách riêng dựa trên nó.
40. HTML (Hyper text markup language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản – Một ngôn ngữ lập trình cơ bản trên Internet.
41. HTML Email: Là những email được thiết kế bằng ngôn ngữ HTML.
42. Inbound Marketing: Là hình thức marketing tập trung vào việc tạo ra các nội dung chất lượng nhằm lôi kéo mọi người đến với các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bạn một cách tự nhiên. Bằng cách đăng tải các nội dung phù hợp với mối quan tâm của khách hàng, bạn sẽ tự động thu hút được nhiều lượt truy cập vào website để sau đó bạn có thể liên tục chuyển đổi, chốt danh sách khách hàng và làm hài lòng họ.
43. IP Warmup: Chỉ hành động gửi email với số lượng tăng dần đối với một địa chỉ IP. Điều đó sẽ giúp xây dựng lòng tin đối với khách hàng có địa chỉ IP đó.
44. ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng hoặc quay số. Ở Việt Nam, các ISP lớn nhất là VNPT, FPT, Viettel. Trên thế giới là AOL, Juno, Netzero, Earthlink, Time Warner …
45. Landing page: Một landing page (hay còn gọi là lead capture page – trang đích đến) là một trang xuất hiện khi có một khách hàng tiềm năng click chuột vào đường link trong email. Trang này cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ nhằm thúc đẩy một hành động cụ thể từ khách hàng.
46. Leads (Khách hàng tiềm năng/Khách hàng đầu mối): Là những khách hàng ghé thăm website, blog của bạn và để lại một ít thông tin (họ tên, địa chỉ email số điện thoại…) để bạn có thể liên lạc lại nhằm mục đích quảng bá sản phẩm, dịch vụ mà không mua bán một sản phẩm cụ thể nào.
47. Leads Generation: Chỉ công việc tìm kiếm các khách hàng tiềm năng (còn gọi là khách hàng đầu mối).
48. Lead score: Là điểm số do các khách hàng tiềm năng dành cho các website, blog mà họ đã ghé thăm.
49. Levels of Authentication: Là một cách thiết lập danh tính của người gửi. Nó đảm bảo người gửi được phép gửi từ một tên miền nhất định.
50. List Segmentation (Danh sách phân đoạn): Lựa chọn và phân khúc danh sách khách hàng mục tiêu. Một danh sách phân đoạn có nghĩa là chiến dịch email marketing của bạn sẽ nhắm đúng mục tiêu hơn. Do đó, tỉ lệ phản hồi sẽ cao hơn, ít khách hàng hủy đăng ký hơn và ít báo cáo thư rác hơn.
51. Marketing Automation (Marketing tự động): Là các phần mềm giúp tái cấu trúc và tự động hóa nhiều tác vụ marketing quan trọng như: tự động gửi email, phân khúc thông tin khách hàng… Nó đảm bảo các tác vụ được thực hiện chính xác, tối ưu và được đo lường theo thời gian.
52. Mẫu email HTML: Là một mẫu đồ họa được thiết kế sẵn bằng HTML để bạn chỉ cần chèn thêm các nội dung là tạo thành một bản tin email.
53. Mobile marketing: Là hình thức marketing trên các thiết bị di động, ví dụ như điện thoại thông minh. Nó sử dụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Ở bất cứ nơi đâu, bất kì thời điểm nào, mobile marketing có thể cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cho khách hàng; giúp thúc đẩy việc kinh doanh của doanh nghiệp và tạo ra sự tiện lợi tối đa cho khách hàng.
54. Multi-part MIME (MIME đa phần): Tất cả các thông điệp email đều có một header gọi là Content-Type. Một thông điệp có thể được gửi đi dưới dạng text, text/html hoặc multipart/alternative. Nếu thông điệp được gửi đi dưới dạng multipart/alternative, nó sẽ được định dạng thành MIME đa phần. Tác dụng của gửi MIME đa phần là email sẽ tự động hiển thị dạng HTML nếu chương trình đọc email của người nhận có thể đọc HTML, và trả về dạng text nếu chương trình đọc email không thể đọc HTML hoặc tính năng đọc HTML bị tắt. Với email MIME đa phần, cả thông điệp HTML và thông điệp text đều được gửi đi. Giữa thông điệp HTML và thông điệp text có một ranh giới. Ranh giới này được định nghĩa trong header Content-Type.
55. Open Rate: Tỉ lệ phần trăm giữa số email được mở trong tổng số email được gửi đi của một chiến dịch email.
56. OpenRBL.org: Là một website cho phép xem tên miền hoặc IP có bị blacklist không.
57. Opt-in (còn gọi là Subcribe – Đăng ký): Là một khái niệm dùng để chỉ những người nhận đã đồng ý nhận bản tin email. Nếu họ đã đăng ký thông qua website của bạn thì họ là opt-in. Nếu bạn sử dụng phần mềm để thu thập địa chỉ email trên Internet và sau đó thêm họ vào danh sách nhận tin của bạn thì đó không phải là opt-in. Chiến thuật này thường được những người phát tán thư rác sử dụng.
58. Opt-out (còn gọi là Unsubcribe – Hủy đăng ký): Khi khách hàng của bạn không muốn nhận thêm thông tin qua email từ bạn nữa, họ sẽ sử dụng chức năng này để yêu cầu loại bỏ email của bạn khỏi danh sách email mà họ đã đăng ký. Đây là chức năng bắt buộc phải có trong mỗi email bạn gửi tới cho khách hàng.
59. Outbound Marketing: Là hình thức marketing truyền thống như: mua quảng cáo, mua danh sách email rồi chờ đợi các leads.
60. Personalization (Cá nhân hóa nội dung email): Là khả năng gửi đi các email mang các thông tin riêng của từng người nhận. Đây là một công cụ rất mạnh để bạn gửi đi các thông điệp thân thiện tới những người nhận tin. Ví dụ: Email thường được mở đầu bằng: Chào bạn. Người gửi có thể cá nhân hóa email bằng cách thay lời chào chung chung đó bằng: Chào %%first name%%%%lastname%%. Khi email được gửi đi, hệ thống sẽ tự động thay %%first name%%%%lastname%% bằng họ tên của từng người nhận.
61. Permission-based (Được phép của người nhận): Danh sách được phép của người nhận là danh sách chỉ chứa những người nhận opt-in và không chứa bất cứ danh sách nào có được do mua bán hoặc danh sách những người yêu cầu nhận một loại bản tin nhưng lại nhận được những bản tin khác mà họ không yêu cầu (ví dụ các thông tin quảng cáo hoặc các chủ đề khác).
62. Phần mềm email marketing: Cho phép bạn gửi đi các bản tin tới các danh sách của bạn và theo dõi kết quả. Các tính năng tiêu chuẩn bao gồm: cá nhân hóa nội dung email, lập lịch gửi email và xử lý email hỏng.
63. Phần mềm quản lý danh sách email: Cho phép bạn thu thập, nhập và quản lý những người nhận tin.
64. Physical Address (Địa chỉ vật lý/Địa chỉ thực): Là địa chỉ cụ thể của những công ty gửi email, thường nằm ở phía dưới cùng của email. Đó là một yêu cầu bắt buộc cho tất cả các chiến dịch email marketing.
65. Plain Text Email: Là email dạng văn bản đơn thuần, không có HTML. Bạn nên luôn luôn cung cấp cả hai tùy chọn cho khách hàng, có thể nhận email dạng HTML hoặc dạng thuần văn bản.
66. Privacy Policy (Chính sách bảo mật): Là một mô tả rõ ràng về chính sách của một website hoặc một công ty về việc sử dụng thông tin thu thập được từ người dùng và những gì các công ty/website đó được làm cũng như không được làm với những thông tin mà họ thu thập được.
67. Read or Open Length: Thời gian từ khi khách hàng mở email đến khi họ đóng email.
68. Rental List hay Acquisition List (Danh sách cho thuê): Là danh sách các khách hàng tiềm năng hoặc một phân khúc khách hàng đã được lựa chọn để nhận thông tin về một chủ đề nhất định, thường là về nghề nghiệp, các vấn đề khách hàng quan tâm hoặc thông tin về nhân khẩu học.
69. ROI (Return On Investment): Là tỉ suất hoàn vốn, được tính bằng lượng tiền thu được từ một khoản đầu tư chia cho lượng tiền đầu tư ban đầu.
70. Scheduling (Lập lịch gửi email): Là tính năng cho phép thiết lập thời gian bắt đầu gửi email đi tại một thời điểm trong tương lai.
71. Sender Score: Một dịch vụ miễn phí của Return Path, giúp đánh giá uy tín địa chỉ IP của các máy chủ gửi email theo thang điểm 0-100. Trên 90 điểm là tốt.
72. Shared IP: Là một địa chỉ IP dùng chung để gửi email. Đây là một sự lựa chọn nhằm tiết kiệm chi phí so với việc bạn sử dụng riêng một địa chỉ IP.
73. Signature File: Một khẩu hiệu hoặc một khối văn bản ở phần cuối của email, cung cấp thêm thông tin về người gửi, công ty, địa chỉ thực, thông tin liên lạc và một số thông tin khác.
74. Signup form (Form đăng ký): Là một form được đặt trong một website, cho phép khách đăng ký nhận bản tin của công ty.
75. Single opt-in (Xác nhận đơn): Khi một người nhận tin đăng ký thông qua website và họ không cần phải xác nhận lại địa chỉ email của họ (bằng cách click vào đường link trong email xác nhận hoặc phản hồi lại email đó) thì đó là xác nhận đơn. Hầu hết những người chủ sở hữu các bản tin đều ưa thích xác nhận đơn vì nó tối đa hóa số người nhận tin trong một danh sách, mặc dù có thể có nhiều địa chỉ email kém.
76. Soft Bounce (Hỏng mềm): Là việc email bị trả lại do chuyển phát không thành công mà nguyên nhân do một vấn đề tạm thời như hộp mail đã đầy (không thể nhận thêm email) hoặc máy chủ bị mất kết nối (máy chủ không có sẵn hoặc không hoạt động)
77.  Spam (Thư rác): Là các email gửi đi mà người nhận không mong muốn và không được phép của người nhận. Khái niệm này còn được gọi bằng một số thuật ngữ khác như: junk mail, bulk mail, unsolicited commercial email.
78. SpamCop.net: Là một blacklist. Nó là một dịch vụ theo dõi thư rác và chuyển tiếp các phàn nàn thư rác tới các ISP và các công ty hosting. Nếu bạn không có mối quan hệ hoặc feedback loop với các ISP, chỉ sau một số lần phàn nàn gửi tới các ISP hoặc công ty hosting, truy cập internet hoặc hosting của bạn có thể bị đóng. Nếu bạn bị blacklist bởi SpamCop, bạn cần liên hệ với họ.
79. Spam trigger word: Các từ ngữ không được phép dùng trong tiêu đề và nội dung email vì có thể làm kích hoạt bộ lọc thư rác.
80. SPF (Sender Policy Framework): Là một bản ghi DNS, cho biết ai là chủ sở hữu của một địa chỉ IP hoặc tên miền (domain) gửi email.
81. Thống kê: Là tính năng dùng để theo dõi lượng mở, lượng click, lượng email hỏng, lượng người dùng nhận tin …
82. Thu thập email: Bạn phải dùng một phần mềm quét để lấy các địa chỉ email từ các trang web. Phần mềm này hoạt động bằng cách tìm trong tất cả các trang liên kết từ một địa chỉ website hoặc dựa trên các điều kiện tìm kiếm trong các trang tìm kiếm.
83. Tỉ lệ click: Được tính bằng số lượng click vào từng đường link trong email chia cho tổng số email.
84. UCE (Unsolicited commercial email): Là email thương mại không tự nguyện, một tên gọi khác của thư rác.
85. Unsubscribe link (Link dừng nhận tin): Đường link thường được đặt ở vị trí cuối cùng trong email để cho phép người nhận dừng nhận tin hoặc sửa đổi thông tin của họ.
86. Value proposition (Lời tuyên ngôn giá trị): Là lời khẳng định giá trị, lợi ích của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đem lại cho khách hàng.
87. Viral marketing (Marketing lan truyền): Là hình thức marketing dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, tương tự như cách thức lan truyền virus từ người này sang người khác với tốc độ cấp số nhân.
Hình thức marketing này bắt đầu từ giả thuyết một khách hàng luôn kể/muốn kể cho người khác nghe về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp mà khách hàng cảm thấy hài lòng khi sử dụng. Viral Marketing mô tả chiến thuật khuyến khích một cá nhân nào đó lan truyền nội dung tiếp thị, quảng cáo đến những người khác, nhằm tạo ra tiềm năng phát triển theo hàm mũ.
Sự lan truyền và ảnh hưởng của một thông điệp về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu… như những con virus. Các chiến dịch như vậy đã lợi dụng sự nhân rộng nhanh chóng để làm bùng nổ một thông điệp lên đến hàng ngàn, hàng triệu người biết.
88. White list: Là khái niệm đối lập với black list. Một số ISP liệt kê các trang có mối quan hệ tốt và đáng tin cậy đối với họ. Nếu bạn đáp ứng được các tiêu chuẩn của họ, bạn sẽ có thể được thêm vào white list. Nếu bạn nằm trong một white list, email của bạn có nhiều cơ hội gửi thành công hơn.
89. Web-base (Dựa trên nền tảng web): Là loại phần mềm mà người dùng có thể đăng nhập và sử dụng trực tuyến.
90. Welcome email (Email chào mừng): Là email được gửi tới người nhận sau khi người đó đăng ký nhận một bản tin.
91. WYSIWYG (What You See Is What You Get): Điều bạn thấy là điều bạn nhận được. Đó là một loại trình soạn thảo HTML cho phép bạn sử dụng một chương trình tương tự như Microsoft Word để dễ dàng thiết kế một mẫu email hoặc một trang web mà không cần phải viết code.
92. Xem email với các chương trình khác nhau: Là tính năng cho phép xem thử email trong các phần mềm đọc email như Gmail, Yahoo, MS Outlook … trước khi email được gửi đi.

Đọc thêm: 10 quy tắc vàng của Email Marketing

Read More

10 quy tắc vàng của Email marketing

Có rất nhiều yếu tố quyết định tới sự thành công của một chiến dịch Email Marketing. Tuy nhiên, chúng ta có thể tóm lược chúng thành 10 quy tắc “VÀNG” cần ghi nhớ được thể hiện trong Infographics được Việt hóa bởi A23.vn dưới đây.

10 quy tắc vàng của Email marketing
10 quy tắc vàng của Email marketing

1. Đừng gửi Email tới những người không mong đợi chúng

Mục đích của việc gửi Emal không phải là gửi số lượng lớn tới nhiều người, mà là gửi tới những người mong muốn, hoặc phù hợp với tiêu chí của sản phẩm. Nếu bạn gửi email tới những khách hàng không mong muốn sản phẩm, có nghĩa là công sức của bạn đang bị lãng phí, đồng thời hiệu quả sẽ không cao.

Một lưu ý nữa là không nên mua hoặc thuê cơ sở dữ liêụ từ bên ngoài khi nó không phù hợp với đối tượng của bạn.

2. Tổ chức Database thật tốt

Database là nền tảng của chiến dịch Marketing, vì thế hãy chăm sóc cho database của bạn thật tốt. Bạn có thể loại bỏ những địa chỉ không tồn tại, những người report email của bạn.

Điều này sẽ giúp cho Database của bạn luôn ở trạng thái hoàn hảo, khi đó chiến dịch Email Marketing sẽ trở nên đặc biệt hiệu quả.

3. Giới thiệu về bản thân rõ ràng

Điều này thể hiện qua tên người gửi, hình ảnh, liên kết, logo… Tất cả đều phải rõ ràng và dễ nhận biết. Điều này sẽ giúp khách hàng dễ dàng nhận biết thương hiệu và xây dựng niềm tin. Việc che giấu thông tin sẽ làm cho khách hàng nghi ngờ, đồng thời tăng khả năng email của bạn bị chặn bởi IPS.

4. Gửi thư tới khách hàng, không phải địa chỉ email

Hãy coi mỗi địa chỉ email là 1 khách hàng của bạn, cẩn thận,  chăm chút và có trách nhiệm giống như bạn đang chăm sóc khách hàng . Giọng điệu và ngôn từ của email cần phải phù hợp, bạn có thể phân đoạn khách hàng để có được sự phù hợp nhất với khách hàng.

Bạn cũng nên chú ý tới những phản hồi của khách hàng qua Email, nó sẽ khiến khách hàng đánh giá cao hệ thống của bạn.

5. Giám sát kết quả chiến dịch

Thu thập, đánh giá và phân tích những thông tin được phản hồi sẽ giúp cho bạn làm chủ chiến dịch email và có sự điều chỉnh tốt hơn . Để có được những thông tin phản hồi tốt nhất, bạn nên tìm đến những nhà cung cấp dịch vụ Email marketing chuyên nghiệp và có kinh nghiệm.

6. Phân tích để thích ứng với hành vi người dùng

Hành vi và nhu cầu người dùng luôn thay đổi, do đó chúng ta luôn phải phân tích để có thể hiểu được tâm lý khách hàng. Những bài test A/B có thể giúp bạn trong việc này.

Hãy thử thay đổi nội dung, thời gian, đối tượng… của chiến dịch để có được những đánh giá chính xác về hành vi người dùng.

7. Chú ý tới thiết kế

Hình ảnh của email có vai trò rất quan trọng tới nhân thức của người dùng, cách bố trí hình ảnh, nội dung, call to action… đều cần được chú ý. Bạn cũng đừng bỏ qua HTML, bởi bố cục của email là yếu tố rất quan trọng.

Hãy kiểm tra email của bạn trên các thiết bị khác nhau để đảm bảo chúng hiển thị tốt với mọi người dùng. Việc tối ưu HTML cũng sẽ giúp email của bạn tránh bị nghi là spam

8. Thay đổi và sáng tạo

Khi thấy tỷ lệ mở và click giảm, có thể đó là do người nhận cảm thấy nhàm chán bởi những email nhận được, họ sẽ không ngần ngại quẳng email vào sọt rác. Khi đó, bạn cần thu hút sự chú ý của khách hàng trên mọi phương diện: thiết kế, tiêu đề, thời gian, nội dung… để tạo ra sự khác biệt và thu hút cho email của bạn.

9. Nghĩ tới di động

Internet đang chứng kiến sự phát triển của các thiét bị đa phương tiện như PC, Smartphone, Tablet, SmartTV… Do đó, nếu bỏ qua di động khi lên kế hoạch email marketing thì sẽ là một thiếu sót vô cùng lớn. Hãy chắc chắc rằng email của bạn hiển thị tốt trên tất cả các thiết bị, đặc biệt là mobile, bởi xu hướng email trên mobile đang có sự gia tăng đáng kể trên thế giới cũng như Việt Nam với hơn 48% người dùng check mail lần đầu trên mobile.

10. Làm việc cùng chuyên gia

Những nhà cung cấp dịch vụ email marketing là những người có đầy đủ kiến thức, kĩ thuật và kinh nghiệm để giúp bạn có được một chiến dịch hiệu quả. Từ những báo cáo chiến dịch mang lại, họ sẽ giúp bạn phân tích và chỉ ra những hạn chế của bạn.

Khi gặp những khó khăn, đừng ngần ngại tìm tới những chuyên gia về email marketing để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Read More

4 bước gửi Email Marketing để lôi kéo khách hàng ít tương tác

Bạn có biết rằng mỗi danh sách Email bị hao hụt khoảng 25% mỗi năm? Danh sách này bao gồm cả những người hủy đăng ký cho đến những người không tương tác gì với Email của bạn. Những khách hàng  chưa hủy đăng ký  Email dù không còn mở Email nữa vẫn  có tiềm năng  trở thành khách hàng của bạn sau này do đó bạn nên tìm cách để thuyết phục họ quay trở lại. Trong bài viết này, A23 sẽ hướng dẫn bạn phương pháp gửi Email Marketing để thu hút lại những khách hàng đã lâu không liên lạc một cách hiệu quả. Cùng theo dõi nhé.

Vì sao cần lên kế hoạch tương tác lại với Email?

Trước tiên, bạn cần hiểu được những lý do khiên mọi người không quan tâm đến Email của bạn như:

  • Email bị chuyển vào hòm thư SPAM.
  • Khách hàng chưa có thời gian để hủy đăng ký
  • Bạn đang gửi quá nhiều Email cho khách hàng
  • Khách hàng chỉ đăng ký một lần duy nhất để lấy phiếu giảm giá hoặc quà tặng
  • Khách hàng đăng ký để hoàn thành một thủ tục như điền thông tin để thanh toán hóa đơn mua sách online trên website.
  • Email không đem đến giá trị cho khách hàng
  • Email không đáp ứng kỳ vọng như đã hứa hẹn

Và có rất nhiều lý do khác nữa khiến khách hàng không để ý đến Email của bạn. May mắn là vấn đề này có thể khắc phục được  với phương pháp gửi Email Marketing dưới đây

Làm thế nào để gửi Email thu hút những khách hàng không tương tác?

1. Bước 1: Xác định mục tiêu

Xác định mục tiêu luôn là bước đầu tiên của bất kỳ kế hoạch nào. Nếu không xác định được mục tiêu thì bạn không thể đánh giá hiệu quả của chiến dịch. Bạn muốn thu nhỏ danh sách Email nhưng số lượng Email tương tác cao? Bạn muốn gia tăng tỉ lệ mở mail, click – to – web? Bạn muốn lọc danh sách Email ? Hãy đặt ra các mục tiêu rõ ràng, cụ thể ngay từ khi bắt đầu kế hoạch.

Đọc bài: Tuyệt chiêu chăm sóc khách hàng bằng Email Marketing.

Sau khi thực hiện chiến dịch gửi Email đầu tiên, bạn sẽ thống kê được:

  • Phần trăm các địa chỉ email được xóa khỏi cơ sở dữ liệu sau chiến dịch
  • Phần trăm những người không quan tâm trở nên tương tác tích cực hơn
  • Tỉ lệ gia tăng click to web sau chiến dịch

2. Bước 2: Lọc riêng những địa chỉ Email kém tương tác

Đầu tiên, bạn cần xây dựng các tiêu chí như thế nào là một địa chỉ Email không tương tác?

Bạn có thể dựa vào thời gian mua hàng trở lại của sản phẩm. Ví dụ: Các công ty cung cấp dịch vụ thương mại điện tử như Shopee..gửi Email hằng tuần bởi khách hàng có thể mua hàng của họ thường xuyên. Như vậy, một khách hàng không mở Email trong vòng một tháng đã có thể được xếp vào danh sách ít tương tác. Nhưng một công ty bán kính áp tròng có hạn sử dụng đến 1 năm thì có thể không cần gửi Email cho khách hàng hằng tháng.

Trung bình, trong khoảng thời gian từ 3-6 tháng, nếu một địa chỉ Email không có tương tác gì thì có thể bị đưa vào danh sách xem xét.Thêm vào đó, hãy phân khúc danh sách Email thành các loại khác nhau với chân dung khách hàng riêng biệt để có những chiến lược gửi Email Marketing phù hợp.

Phần mềm Email Marketing của a23 cho phép bạn phân loại khách hàng tùy theo các tiêu chí như: độ tuổi, nghề nghiệp, sở thích…A23 giúp bạn gửi Email đến từng nhóm khách hàng riêng biệt. 

4 bước viết Email cho người ít tương tác_1
Lọc riêng các địa chỉ Email ít tương tác

3. Bước 3: Thực hiện tạo nội dung Email và gửi

Một vài ý tưởng để viết nội dung Email đó là:

  • Gửi Email thông báo công ty đang lọc cơ sở dữ liệu khách hàng, nhắc nhở khách hàng click vào Email ngay nếu không muốn bị loại khỏi danh sách.
  • Gửi Email Marketing thành một chuỗi gồm nhiều Email trong vài tuần để thu hút các khách hàng ít tương tác chứ không nên đi thăng vào vấn đề ngay lập tức.

Dưới đây là các nội dung Email Marketing hiệu quả để lôi kéo sự chú ý của những khách hàng ít tương tác này:

  •   Cập nhật các tùy chọn:

Đề nghị thay đổi tần suất gửi Email hay tùy chỉnh chủ đề Email thành chủ đề khác mà có thể khách hàng quan tâm hơn. Điều này giúp người nhận tránh khỏi tình trạng bị quá tải vì nhận được quá nhiều Email.

  • Khảo sát thái độ người nhận:
  • Hỏi người nhận nếu có thể thay đổi một điều khiến họ thây thích mở Email của bạn hơn thì họ sẽ chọn điều gì? Cách gửi Email này giúp bạn nhận được phản hồi từ khách hàng về Email Marketing và có tư liệu để cải thiện chất lương Email trong  tương lai.
  • Tạo ra một hoạt đông mới 
  • Tặng các khách hàng thích nhận khuyến mãi và miễn phí những copouns và phiếu giảm giá để họ tương tác trở lại với Email của bạn nhưng cần đảm bảo rằng bạn  dựa trên việc mua hàng trong quá khứ hay lịch sử xem website của họ. Ví dụ: nếu bạn nhận ra có nhóm khách hàng chuyên đọc các bài viết về content marketing thì hãy tặng họ coupon giảm giá cho các khóa học liên quan đến digital marketing.
  • Thêm vào yếu tố cảm xúc: Một Email có chưa cảm xúc nghe thân thiện hơn hẳn ví dụ như: “Đã lâu không nghe tin gì từ bạn”.
  • Sử dụng deadline: cách hiệu quả nhất cho Email cuối cùng trong chuỗi Email gửi khách hàng ít tương tác đó là yêu cầu hành động nếu không  sẽ bị xóa khỏi danh sách.
  • Đôi khi deadline là cần thiết để khách hàng xác nhận họ có quan tâm đến dịch vụ của bạn nữa không? Lưu ý đưa sẵn nhưng  câu trả lời để khách hàng chỉ việc chọn như: “Tôi đồng ý tiếp tục nhận Email” Hay “Tôi muốn hủy đăng ký nhận Email”.

Bạn cũng có thể thử nghiệm một vài cách khác để đánh giá phản ứng của khách hàng như:

  • Tăng hoặc giảm tần suất gửi Email để xem các phân khúc người nhận khác nhau có phản ứng như thế nào với việc thay đổi số lượng Email nhận được.
  • Gửi Email ngắn gọn, nhanh hơn
  • Định dạng Email khác.

4. Bước 4: Giảm tương tác với những người đã ngừng đăng ký

Sau khi đã lọc đi những Email không còn quan tâm đến dịch vụ và thu hút trở lại các khách hàng  ít tương tác, việc tiếp theo phụ thuộc vào cách bạn giữ chân những  người ở lại như thế nào.

4 bước gửi Email cho khách hàng ít tương tác_2
Sử dụng Email để giữ mối quan hệ với khách hàng
  • Xác định rõ với khách hàng họ sẽ nhận được những gì qua Email về tần suất và nội dung Email. Điều này giúp khách hàng không bị thất vọng sau này khi nhận ra họ không nhận được các Email mà họ mong muốn.
  • Email Welcome phải thật là hấp dẫn và gửi ngay khi có người đăng ký. Hãy tận dụng cơ hội này để gây ấn tượng với người nhận bằng một đề nghị thú vị hoặc một nội dung lôi kéo được người nhận, đồng thời khiến họ háo hức chờ đợi những Email tiếp theo.
  • Soạn nội dung Email dựa trên từng nhóm đối tượng công chúng khác nhau. Điều này không có nghĩa là bạn tạo ra content hoàn toàn mới cho mỗi phân khúc khách hàng khác nhau – nhưng nên được tùy chỉnh sao cho phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau.
  • Tiếp tục lọc danh sách Email định kỳ dựa trên thống kê hành vi tương tác hay không tương tác của mọi người. Bạn càng tương tác với khách hàng tiềm năng, họ càng biết nhiều hơn về bạn dẫn đến khả năng chuyển đổi thành khách hàng cao hơn.

A23 hy vọng bài viết trên đã giúp bạn hiểu được cách thức gửi Email lôi kéo sự chú ý của các khách hàng ít tương tác.

Hãy liên hệ ngay với A23 qua Hotline: 094.503.1919

Website: http://a23.vn/  để được đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp bạn từng bước thực hiện thành công các chiến dịch Email Marketing sắp tới nhé.

Read More

Hotline 024.66.700.800